EMS – Tra cứu vận đơn, Kiểm tra tình trạng mã đơn hàng EMS Express

Theo dõi tình trạng, tra cứu số EMS VN tracking number, giao hàng vận chuyển nhanh EMS Express, dịch vụ kiểm tra mã đơn hàng do EMS Express để kiểm tra tình trạng đơn hàng mới nhất. Tra cứu mã vận đơn hàng EMS VN xem đến đâu rồi.

Tra cứu vận đơn EMS được coi là một kỹ năng vô cùng cần thiết khi sử dụng dịch vụ vận chuyển của EMS. Thế nhưng không phải ai cũng biết cách tra vận đơn Bưu điện Việt Nam EMS. Nếu bạn chưa biết cách tra cứu, hãy cùng GiaoHangTotNhat xem qua bài viết dưới đây nhé!

Hãy nhập mã vận đơn hàng GHTK của bạn vào ô bên dưới và Click vào nút Tra Cứu:






Hoặc bạn có thể truy cập trực tiếp website chính thức của EMS VN để tra cứu tại link bên dưới:

https://www.ems.com.vn/tra-cuu/tra-cuu-buu-gui

Giới thiệu dịch vụ vận chuyển nhanh EMS

EMS (Express Mail Service) là thương hiệu dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, do Hiệp hội EMS quốc tế thuộc Liên minh bưu chính thế giới UPU thành lập và quản lý nhằm khai thác dịch vụ chuyển phát chất lượng cao giữa các bưu chính có trụ sở ở hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ toàn thế giới.

EMS Việt Nam của VNPost luôn được đánh giá là một trong 10 nước có chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng tốt nhất của Hiệp hội trong nhiều năm liên tiếp.

Các dịch vụ chuyển phát nhanh của EMS

EMS nội địa

Dịch vụ chuyển phát nhanh bưu gửi (hàng hóa, thư từ, tài liệu,…) trong phạm vi nội địa Việt Nam.

EMS quốc tế

Chuyển phát và vận chuyển bưu gửi trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, kích thước bưu gửi có thể tới 70kg và không có bất kể chiều nào quá 1.5m.

Các dịch vụ gia tăng khác của EMS

Bao gồm: Phát hàng thu tiền hộ (COD), phát tận tay, khai giá, phát ngoài giờ hành chính, … hay các dịch vụ đặc biệt như hỏa tốc, phát trước 9h00, phát trong ngày,…

Bảng giá cước dịch vụ của EMS VN

Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS của VN đạt tiêu chuẩn cung cấp tại 63 tỉnh và thành phố trên cả nước, bao gồm:

BẢNG GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH

Khối lượng Nội tỉnh Nội vùng Liên vùng nhanh tiết kiệm Liên vùng nhanh

Khối lượng Nội tỉnh Nội vùng Liên vùng nhanh tiết kiệm Liên vùng nhanh
Đến 100g 12.000 24.000 25.000 26.000
Trên 100g-250g 14.000 28.000 32.000 36.000
Trên 250g-500g 16.000 33.000 35.000 46.000
Trên 1000g- 1.500g 20.000 42.000 55.000 66.000
Trên 1.500g-2.000g 22.000 48.000 65.000 76.000
Mỗi 500g tiếp theo 2.500 5.000 10.000 13.000
Chỉ tiêu thời gian toàn trình 0.5-1 ngày 0.5-1.5 ngày 1.5-3 ngày 1-2.5 ngày
  1. Chỉ tiêu thời gian toàn trình 0.5-1 ngày 0.5-1.5 ngày 1.5-3 ngày 1-2.5 ngày
  2. Ghi chú: Bảng giá trên chưa bao gồm thuế VAT (10%) và phụ phí xăng dầu, phụ phí vùng xa.

BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ EMS THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NHANH

Khối lượng EMS nội tỉnh Vùng 1 ĐN đi HN, TPHCM và ngược lại HN đi TPHCM và ngược lại Vùng 3

Khối lượng EMS nội tỉnh Vùng 1 ĐN đi HN, TPHCM và ngược lại HN đi TPHCM và ngược lại Vùng 3
Đến 50g 8.000 8.500 9.500 9.500 10.000
Trên 50-100g 8.000 12.500 13.500 13.500 14.000
Trên 100-250g 10.000 16.500 21.500 22.000 23.000
Trên 250-500g 12.500 23.500 28.000 28.600 29.900
Trên 500g-1kg 15.000 33.000 40.900 41.800 43.700
Trên 1-1.5kg 18.000 40.000 52.800 53.900 56.400
Trên 1.5-2kg 21.000 48.500 59.500 63.500 67.500
Mỗi 500g tiếp theo 1.600 3.800 9.000 10.000 11.000

Quy định về thời gian giao nhận của EMS VietNam

VỚI EMS QUỐC TẾ

Chỉ tiêu thời gian đi từ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh đến Thủ đô, Thành phố của các nước đến:

  • Đến trong Châu Á: 2-3 ngày làm việc. Các điểm đến gồm Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, Philippines, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan – việc chuyển phát được thực hiện trong ngày làm việc kế tiếp.
  • Đến Châu Úc: 3-4 ngày làm việc
  • Đến Bắc Mỹ: 4-5 ngày làm việc
  • Đến Châu Âu: 3-4 ngày làm việc. Một số quốc gia ở Bắc u và Đông u: 5-6 ngày làm việc.
  • Đến Châu Phi: 4-5 ngày làm việc.
  • Đến phần còn lại của thế giới: 5- 6 ngày làm việc.

Chỉ tiêu thời gian đi từ địa bàn các Tỉnh, Thành phố tại Việt Nam đến địa bàn của các nước khác mà KHÔNG PHẢI THỦ ĐÔ, THÀNH PHỐ CHÍNH: cộng thêm 2-3 ngày so với chỉ tiêu thời gian toàn trình quy định tại mục 1.

VỚI EMS NỘI ĐỊA

Chỉ tiêu thời gian EMS đến trung tâm tỉnh/TP:

Chỉ tiêu thời gian toàn trình: Tính từ 00h00 cùng ngày nhận, trừ nghỉ lễ, tết theo quy định. Thời gian toàn trình được tính giao đến trung tâm Tỉnh/thành phố.

Chỉ tiêu thời gian phát EMS đến trung tâm huyện:

  • Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến trung tâm huyện tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh: Cộng thêm 01 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/TP.
  • Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến trung tâm huyện tại các tỉnh thành trên cả nước (trừ các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Gia Lai, Hà Giang, Kiên Giang (Huyện đảo Phú Quốc), Lai Châu, Lào Cai, Nghệ An (Huyện Quế Phong ng, Huyện Kỳ Sơn), Quảng Ninh (Huyện đảo Cô Tô), Sơn La, Thanh Hóa (Huyện Mường Lát), Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh): Cộng thêm 02 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/TP.
  • Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến trung tâm huyện tại các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Gia Lai, Hà Giang, Kiên Giang (Huyện đảo Phú Quốc), Lai Châu, Lào Cai, Nghệ An (Huyện Quế Phong , Huyện Kỳ Sơn),Quảng Ninh (Huyện đảo Cô Tô), Sơn La, Thanh Hóa (Huyện Mường Lát): Cộng thêm 2,5 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/TP.

Chỉ tiêu thời gian phát EMS đến địa bàn xã:

  • Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn các xã tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh: Cộng thêm 1,5 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/TP.
  • Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn các xã tại các tỉnh thành trên cả nước (trừ các xã thuộc các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang,Lai Châu, Lào Cai,Sơn La, Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh): Cộng thêm 03 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/TP.
  • Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn các xã tại các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang,Lai Châu, Lào Cai,Sơn La: Cộng thêm 3,5 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/TP.
  • Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS trong nước đến địa bàn các xã thuộc 696 xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn: Cộng thêm 07 ngày so với chỉ tiêu toàn trình đến trung tâm tỉnh/TP.

Chỉ tiêu thời gian EMS nội tỉnh:

  • Tại thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh:

+ Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại khu vực trung tâm thành phố: J+0,5

+ Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại các khu vực còn lại: J+1

  • Tại các tỉnh/thành phố còn lại:

+ Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại khu vực trung tâm các tỉnh/thành phố: J+1

+ Chỉ tiêu thời gian toàn trình dịch vụ EMS nội tỉnh tại các khu vực còn lại: J+ 1,5

Hướng dẫn Tra cứu vận đơn, kiểm tra tình trạng đơn hàng EMS

Để tra cứu và kiểm tra tình trạng đơn hàng bạn đã gửi, EMS VN hiện có 5 cách để tra cứu thông tin vận đơn:

  1. Tra cứu vận đơn trên website EMS
  2. Tra cứu EMS bằng tin nhắn LiveChat
  3. Tra cứu EMS bằng cách liên hệ tổng đài
  4. Tra cứu EMS bằng cách nhắn tin SMS
  5. Tra cứu bằng cách nhắn tin trực tiếp tại Zalo

Hướng dẫn Tra cứu mạng lưới bưu cục EMS VN

Để tra cứu bưu cục EMS gần bạn nhất, bạn chỉ cần thực hiện như sau:

  1. Bước 1 Truy cập website https://www.ems.com.vn/tra-cuu/tra-cuu-buu-cuc
  2. Bước 2 Nhập thông tin Tỉnh/TP, Quận/Huyện, Xã/Phường bạn muốn tra cứu.
  3. Bước 3 Bấm Tra cứu.

Hệ thống sẽ cung cấp DANH SÁCH BƯU CỤC cho bạn tham khảo.

Một số câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ vận chuyển nhanh EMS

Số điện thoại tổng đài của EMS là gì?

Số điện thoại tổng đài chuyển phát nhanh bưu điện EMS: 1900.545.433 (cước phí 1000đ/phút).

Cách tra cứu số điện thoại nhân viên giao đơn hàng của mình như thế nào?

Như cách tra cứu mã vận đơn. Khi tra cứu mã vận đơn thì thông tin nhân viên giao hàng cũng sẽ được hiện ra cho bạn.

Chính sách đền bù hàng hóa hỏng hóc, thất lạc của EMS

Thời hiệu khiếu nại

  • Đối với bưu gửi EMS trong nước:

+ 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp thời gian toàn trình của dịch vụ chưa được công bố thì thời hiệu này được tính từ ngày bưu gửi được chấp nhận.

+ 1 tháng kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi

  • Đối với Bưu gửi EMS quốc tế:

+ 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố.

+ 1 tháng kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan

Nguyên tắc bồi thường của EMS VN

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất do lỗi của doanh nghiệp gây ra cho người có quyền thụ hưởng

  • Tiền bồi thường được trả bằng tiền Việt Nam.
  • Tiền bồi thường được trả cho người gửi hoặc người được người gửi uỷ quyền nhận. Trường hợp người nhận đồng ý nhận bưu phẩm EMS bị suy suyển hư hỏng thì người nhận được quyền nhận bồi thường.
  • Đối với bưu gửi EMS gửi từ Việt Nam đi quốc tế, nếu phải bồi thường, Công ty CP CPN Bưu điện chỉ bồi thường cho người gửi hoặc người được người gửi uỷ quyền đang ở tại Việt Nam.
  • Đối với bưu gửi EMS quốc tế đến Việt Nam: việc bồi thường được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Công ty CPCPN Bưu điện tham gia ký kết và thỏa thuận song phương giữa Bưu chính hai nước.

Mức bồi thường

Đối với bưu gửi EMS trong nước:

+ Trường hợp bưu gửi phát chậm so với thời gian toàn trình: Hoàn lại cước đã thu khi chấp nhận bưu gửi.

+ Trường hợp bưu gửi bị mất, hư hại hoàn toàn: Mức bồi thường bằng 04 lần mức cước đã thu khi chấp nhận, tối thiểu 200.000 đồng. Riêng đối với các bưu gửi có nội dung là tài liệu đặc biệt: (hồ sơ thầu, vé máy bay, hộ chiếu, sổ gốc hộ khẩu, bằng gốc đại học), bồi thường chi phí làm lại giấy tờ, tối đa 1.000.000 đồng.

+ Trường hợp bưu gửi bị mất, hư hại một phần: Mức bồi thường tối đa cho mỗi bưu gửi như sau:Số tiền bồi thường: (tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất, hư hại một phần) x (mức bồi thường tối đa trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hại hoàn toàn).

Trong đó: Tỉ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất, hư hại một phần được xác định căn cứ vào biên bản lập có xác nhận của người gửi hoặc người nhận.

+ Trường hợp bưu gửi bị chuyển hoàn sai do lỗi của Bưu điện: Miễn cước chuyển hoàn và bồi thường cước đã thu khi chấp nhận bưu gửi.

+ Đối với bưu gửi của khách hàng lớn có nội dung là hàng hóa bị thất lạc, hư hại hoàn toàn: Mức bồi thường sẽ căn cứ theo thỏa thuận đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều kiện bồi thường
  • Đối với bưu gửi có nội dung là tài liệu đặc biệt bị thất lạc, hư hại hoàn toàn:

+ Người gửi phải cung cấp các giấy tờ cần thiết, chứng minh chi phí làm lại giấy tờ (phiếu thu, biên nhận, hóa đơn).

+ Người gửi kê khai rõ nội dung bưu gửi trên phiếu gửi E1, trường hợp không kê khai nội dung, thực hiện bồi thường theo như bưu gửi có nội dung là tài liệu thông thường.

  • Bưu gửi của Khách hàng lớn có nội dung là hàng hóa bị thất lạc, hư hại hoàn toàn:

+ Người gửi phải cung cấp các giấy tờ chứng minh giá trị bưu gửi (hóa đơn, phiếu xuất kho, biên nhận..).

+ Người gửi phải kê khai chi tiết nội dung, giá trị bưu gửi ngay khi ký gửi, trường hợp người gửi không kê khai chi tiết, mức bồi thường sẽ căn cứ theo quy định tại mục 2 phần I.

Đối với bưu gửi EMS quốc tế:

+ Được quy định tại bảng cước dịch vụ EMS.

+ Trường hợp bưu gửi phát chậm so với thời gian toàn trình: Hoàn lại cước đã thu khi chấp nhận bưu gửi.

+ Trường hợp bị mất, hư hại một phần:

Trọng lượng Bưu gửi EMS là tài liệu Bưu gửi EMS là hàng hóa
Mỗi 500gr hoặc phần lẻ được tính bằng 500gr 200.000VNĐ 200.000 VNĐ

+ Trường hợp bưu gửi bị mất, hư hại hoàn toàn: Hoàn lại cước đã thu khi chấp nhận cộng với số tiền bồi thường theo nấc trọng lượng thực tế gửi đi theo mức tối đa cho mỗi bưu gửi EMS như sau:

Trọng lượng Bưu gửi EMS là tài liệu Bưu gửi EMS là hàng hóa
Mỗi 500gr hoặc phần lẻ được tính bằng 500gr 200.000VNĐ 200.000 VNĐ
Tối thiểu cho mỗi bưu gửi 1.000.000 VNĐ 1.000.000 VNĐ
Tối đa cho mỗi bưu gửi 4.300.000 VNĐ

+ Trường hợp bưu gửi bị chuyển hoàn sai do lỗi của Bưu điện: miễn cước chuyển hoàn và bồi thường cước đã thu khi chấp nhận bưu gửi.

Những trường hợp không thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
  • Trường hợp bất khả kháng vì thiên tai, địch họa hoặc những tình huống bất ngờ vượt quá khả năng khắc phục của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
  • Bưu gửi EMS bị hư hỏng do người gửi gói bọc không đảm bảo nội dung bên trong.
  • Bưu gửi EMS bị phát nhầm do lỗi của người gửi.
  • Bưu gửi EMS có vật phẩm, hàng hoá bị huỷ hoại do đặc tính tự nhiên.
  • Bưu gửi EMS có vật phẩm hàng hoá vi phạm quy định về hàng cấm gửi, gửi có điều kiện của Nhà nước, bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tịch thu hoặc bị huỷ theo quy định của pháp luật.
  • Bưu gửi EMS gửi đi quốc tế bị thu giữ theo luật lệ của nước nhận..
  • Phần giá trị khai man, khai vượt quá giá trị thực tế của bưu gửi EMS khai giá .
  • Bưu gửi EMS khiếu nại quá thời hạn quy định.
  • Đối với bưu gửi EMS quốc tế có nội dung là vật phẩm hàng hoá, doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm đối với việc khai Hải quan của người gửi hoặc người nhận và những quyết định xử lý của Hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không phải bồi thường những thiệt hại gián tiếp hoặc những nguồn lợi không thực hiện được do việc mất, suy suyển, hư hỏng bưu gửi EMS gây nên.

Hướng dẫn Khiếu nại lên EMS

Nếu có như cầu khiếu nại hoặc phản ánh về dịch vụ, bạn có thể gọi điện lên tổng đài hỗ trợ, nhắn tin trên Fanpage EMS, gửi email đến cskh@ems.com.vn hoặc đến trực tiếp bưu cục gần nhất,…

Quy định chung của EMS

Quy định về khối lượng gửi hàng EMS

Khối lượng bưu gửi EMS thông thường: Tối đa 31,5kg/bưu gửi.

  • Đối với bưu gửi là hàng nguyên khối không thể tách rời, vận chuyển bằng đường bộ được nhận gửi tối đa đến 50kg, nhưng phải đảm bảo giới hạn về kích thước theo quy định.
  • Đối với bưu gửi là hàng nhẹ (hàng có khối lượng thực tế nhỏ hơn khối lượng qui đổi), khối lượng tính cước không căn cứ vào khối lượng thực tế mà căn cứ vào khối lượng qui đổi theo cách tính như sau: Khối lượng qui đổi (kg) = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao (cm) / 6000
  • Đối với bưu gửi quốc tế: Thực hiện theo thông báo của Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện đối với từng nước.

Quy định chung về kích thước

Kích thước tối thiểu:

Ít nhất một mặt bưu gửi có kích thước không nhỏ hơn 90mm x 140mm với sai số 2 mm.

Nếu cuộn tròn: Chiều dài bưu gửi cộng hai lần đường kính tối thiểu 170 mm và kích thước chiều lớn nhất không nhỏ hơn 100mm.

Kích thước tối đa

  • Bất kỳ chiều nào của bưu gửi không vượt quá 1500mm và tổng chiều dài cộng với chu vi lớn nhất (không đo theo chiều dài đã đo) không vượt quá 3000mm.
  • Bưu gửi có kích thước lớn hơn so với kích thước thông thường được gọi là bưu gửi cồng kềnh và có quy định riêng phụ thuộc vào từng nơi nhận, nơi phát và điều kiện phương tiện vận chuyển.
  • Đối với bưu gửi quốc tế: Kích thước thông thường đối với bưu gửi EMS là bất kỳ chiều nào của bưu gửi cũng không vượt quá 1,5m và tổng chiều dài cộng với chu vi lớn nhất (không đo theo chiều dài đã đo) không vượt quá 3m.

Quy định chung về các vật phẩm, hàng hóa cấm gửi

Một số vật phẩm, hàng hóa dù có hoặc không được liệt kê trong danh mục “Hàng cấm gửi” cũng sẽ không được chấp nhận vận chuyển qua dịch vụ EMS quốc tế. Các mặt hàng bao gồm:

  1. Các chất ma tuý và chất kích thích thần kinh.
  2. Vũ khí đạn dược, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
  3. Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động; ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng, chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
  4. Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và các chất gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
  5. Các loại vật phẩm, hàng hoá mà Nhà nước cấm lưu thông, cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, nhập khẩu.
  6. Sinh vật sống.
  7. Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hoá cấm nhập vào nước nhận (theo thông báo của Hiệp hội EMS).
  8. Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.
  9. Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý.
  10. Pin
  11. Hài cốt
  12. Các vật phẩm, hàng hóa mà tính chất hoặc cách gói bọc có thể gây nguy hiểm cho người nhân viên khai thác, vận chuyển, người dân hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.
  13. Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi, gửi cho nhiều địa chỉ nhận khác nhau.

Quy định chung về vật phẩm, hàng hóa có điều kiện

  1. Vật phẩm, hàng hóa trong bưu gửi phải thực hiện các quy định về xuất khẩu của Nhà nước và điều kiện nhập khẩu vào các nước nhận (căn cứ quy định về hàng hoá và vật phẩm cấm nhập và nhập có điều kiện vào các nước của Việt Nam, Bưu chính nước nhận và Hiệp hội Bưu chính thế giới).
  2. Bưu gửi có vật phẩm, hàng hoá để kinh doanh phải có đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật.
  3. Vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc quản lý chuyên ngành phải thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền và theo thông báo của Hiệp hội Bưu chính thế giới.
  4. Vật phẩm, hàng hoá gửi trong bưu gửi EMS vận chuyển qua đường hàng không phải tuân theo những quy định về an ninh hàng không.

Từ khóa: tra cứu vận đơn EMS, vận đơn EMS, tra cứu đơn hàng EMS, cách tra cứu vận đơn EMS , tra cứu thông tin EMS, hệ thống bưu cục EMS, bưu cục EMS gần đây nhất, tra cứu vận đơn EMS, kiểm tra vận đơn EMS.